Số người đang online: 86
Số lượt truy cập: 2036154
QUẢNG CÁO
|
|
THÔNG TƯ 19 HƯỚNG DẪN VỀ VỊ TRÍ VIỆC LÀM, CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VÀ ĐỊNH MỨC SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON CÔNG LẬP
4/29/2025 8:47:35 AM
Căn cứ Nghị định số 86/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.
Căn cứ Nghị định
số 86/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào
tạo;
Căn cứ Nghị định
số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị
trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định
số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy
định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định
số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 về hợp đồng đối với
một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo
dục;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư hướng dẫn về vị
trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng
người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và
chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục mầm non công
lập bao gồm: trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ công lập (sau đây gọi là
cơ sở giáo dục mầm non công lập).
3. Các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục căn cứ điều kiện
thực tế vận dụng các quy định tại Thông tư này để thực hiện.
Điều 2. Nguyên tắc xác định vị trí việc làm và định mức số lượng
người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập
1. Việc xác định vị trí
việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non
công lập thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số
106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc
làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây viết
tắt là Nghị định số 106/2020/NĐ-CP).
2. Vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các
cơ sở giáo dục mầm non công lập phải bảo đảm:
a) Đủ số lượng người làm việc theo định mức quy định tại Thông tư
này để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo Chương
trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và để thực hiện các
công việc chuyên môn dùng chung, công việc hỗ trợ, phục vụ của cơ sở giáo dục
mầm non công lập;
b) Những vị trí việc làm không đủ khối lượng công việc để thực
hiện theo thời gian quy định của một người làm việc thì bố trí thực hiện nhiệm
vụ kiêm nhiệm. Những vị trí việc làm chưa bố trí được biên chế thì hợp đồng lao
động hoặc kiêm nhiệm. Người được bố trí kiêm nhiệm phải được đào tạo, bồi dưỡng
để đáp ứng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm kiêm nhiệm.
3. Số lượng giáo viên
trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập bao gồm giáo viên được tuyển dụng
viên chức và giáo viên hợp đồng lao động. Cơ sở giáo dục mầm non công lập đang
bố trí số lượng viên chức giáo viên thấp hơn định mức tối đa theo quy định tại
Thông tư này (do biên chế được giao không đủ theo định mức tối đa hoặc chưa
tuyển dụng được) thì căn cứ định mức tối đa quy định tại Thông tư này để xác
định số lượng giáo viên ký kết hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định
số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về
hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự
nghiệp công lập.
Điều 3. Danh mục vị trí việc làm, hướng dẫn mô tả vị trí việc làm
trong cơ sở giáo dục mầm non công lập
1. Danh mục vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, chức danh nghề
nghiệp chuyên ngành trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được quy định tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Danh mục vị trí việc làm chuyên môn dùng chung và hỗ trợ, phục
vụ trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này.
3. Hướng dẫn mô tả vị trí việc làm:
a) Bản mô tả vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, chức danh nghề
nghiệp chuyên ngành trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được hướng dẫn
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản mô tả vị trí việc
làm chuyên môn dùng chung và hỗ trợ, phục vụ trong các cơ sở giáo dục mầm non
công lập được hướng dẫn tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ
chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị
trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong
đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây viết tắt là Thông tư số 12/2022/TT-BNV).
4. Căn cứ hướng dẫn mô tả vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, chức
danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chuyên môn dùng chung, hỗ trợ,
phục vụ quy định tại khoản 3 Điều này, các cơ sở giáo dục mầm non công lập xây
dựng bản mô tả vị trí việc làm cụ thể và phù hợp đối với từng vị trí việc làm
của đơn vị và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Điều 4. Định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm lãnh đạo,
quản lý
1. Hiệu trưởng: Mỗi cơ sở giáo dục mầm non công lập được bố trí 01
hiệu trưởng.
2. Phó hiệu trưởng: Số
lượng phó hiệu trưởng thực hiện theo quy định về số lượng cấp phó tại Nghị định
số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy
định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 5. Định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm chức danh
nghề nghiệp chuyên ngành
1. Giáo viên mầm non:
a) Đối với nhóm trẻ: Cứ 15 trẻ em/nhóm trẻ từ 03 tháng tuổi đến 12
tháng tuổi; 20 trẻ em/nhóm trẻ từ 13 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi; 25 trẻ
em/nhóm trẻ từ 25 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được bố trí tối đa 2,5 giáo
viên/nhóm trẻ;
b) Đối với lớp mẫu giáo: Cứ 25 trẻ em/lớp từ 3 tuổi đến 4 tuổi; 30
trẻ em/lớp từ 4 tuổi đến 5 tuổi; 35 trẻ em/lớp từ 5 tuổi đến 6 tuổi được bố trí
tối đa 2,2 giáo viên/lớp;
c) Những cơ sở giáo dục mầm non không đủ số trẻ để bố trí theo
nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này hoặc
sau khi bố trí nhóm trẻ, lớp mẫu giáo theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1
Điều này còn dư số trẻ thì định mức giáo viên mầm non sẽ tính trên số trẻ bình
quân theo từng độ tuổi của từng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo như sau: Cứ 06 trẻ từ 3
đến 12 tháng tuổi hoặc 08 trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi hoặc 10 trẻ từ 25 đến 36
tháng tuổi, 11 trẻ từ 3 đến 4 tuổi hoặc 14 trẻ từ 4 đến 5 tuổi hoặc 16 trẻ từ 5
đến 6 tuổi thì được bố trí thêm 1,0 giáo viên;
d) Đối với nhóm trẻ ghép, lớp mẫu giáo ghép theo Điều lệ trường
mầm non thì được bố trí định mức giáo viên theo quy định tại điểm a, điểm b
khoản 1 Điều này;
đ) Đối với điểm trường chỉ có 01 nhóm trẻ hoặc 01 lớp mẫu giáo
không đủ số trẻ để bố trí theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo quy định điểm a, điểm
b khoản 1 Điều này thì được bố trí 2,0 giáo viên/nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo.
2. Vị trí việc làm hỗ trợ giáo dục người khuyết tật:
a) Đối với cơ sở giáo dục mầm non có trẻ khuyết tật học hòa nhập:
Cơ sở giáo dục có dưới 20 trẻ khuyết tật học hòa nhập thì được bố trí 01 người;
cơ sở giáo dục có từ 20 trẻ khuyết tật học hòa nhập trở lên thì được bố trí tối
đa 02 người. Khi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có 01 trẻ khuyết tật học hòa nhập thì
sĩ số của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được tính giảm 05 trẻ. Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu
giáo không có quá 02 trẻ khuyết tật học hòa nhập;
b) Trường hợp không bố trí được biên chế để thực hiện nhiệm vụ hỗ
trợ giáo dục người khuyết tật thì bố trí hợp đồng lao động hoặc giáo viên kiêm
nhiệm.
Điều 6. Định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm chuyên
môn dùng chung (kế toán, văn thư, thủ quỹ, thư viện)
1. Các cơ sở giáo dục mầm non được bố trí 02 người để thực hiện
các nhiệm vụ kế toán, văn thư, thủ quỹ, thư viện.
2. Đối với cơ sở giáo dục mầm non có từ 5 điểm trường trở lên hoặc
có từ 15 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trở lên thì bố trí 03 người để thực hiện nhiệm
vụ kế toán, văn thư, thủ quỹ, thư viện.
3. Những vị trí việc làm không bố trí được biên chế thì hợp đồng
lao động hoặc bố trí giáo viên, nhân viên kiêm nhiệm. Các cơ sở giáo dục mầm
non căn cứ tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế để xác định vị
trí việc làm, số lượng người làm việc đối với từng vị trí và nhiệm vụ kiêm
nhiệm phù hợp.
Điều 7. Định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm hỗ trợ,
phục vụ (y tế học đường, bảo vệ, phục vụ, nấu ăn)
1. Các cơ sở giáo dục mầm non bố trí tối thiểu 01 lao động hợp
đồng để thực hiện nhiệm vụ y tế học đường, tối thiểu 01 lao động hợp đồng để
thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, tối thiểu 01 lao động hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ
phục vụ. Căn cứ tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế, các cơ sở
giáo dục mầm non xác định số lượng lao động hợp đồng đối với từng vị trí việc
làm hỗ trợ, phục vụ.
2. Cơ sở giáo dục mầm non có tổ chức bán trú thì được bố trí lao
động hợp đồng để thực hiện công việc nấu ăn cho trẻ em. Căn cứ số lượng trẻ em,
khối lượng công việc và điều kiện thực tế, cơ sở giáo dục mầm non xác định số
lượng lao động hợp đồng phù hợp để thực hiện nhiệm vụ nấu ăn.
3. Việc ký kết hợp đồng lao động thực hiện theo quy định hiện hành
của pháp luật.
Điều 8. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
Việc xác định cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với vị trí việc làm y tế học đường:
a) Viên chức đã được
tuyển dụng biên chế để bố trí vị trí nhân viên y tế trường học trước thời điểm
Thông tư số 12/2022/TT-BNV có hiệu lực thi hành (trước ngày 15 tháng
02 năm 2023) hiện đang hưởng lương theo ngạch, bậc, hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức thì tiếp tục được thực hiện cho đến khi có hướng dẫn mới về chế độ
tiền lương theo quy định;
b) Từ thời điểm Thông tư
số 12/2022/TT-BNV có hiệu lực thi hành (từ ngày 15 tháng 02
năm 2023), vị trí việc làm y tế học đường thuộc danh mục vị trí việc làm hỗ
trợ, phục vụ nên định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm y tế học
đường thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
2. Vị trí việc làm chuyên môn dùng chung quy định tại Thông tư này
tiếp tục thực hiện các quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
được áp dụng các chế độ, chính sách về lương, phụ cấp độc hại, các phụ cấp khác
như quy định của các Bộ quản lý công chức, viên chức chuyên ngành, lĩnh vực.
3. Giáo viên mầm non
thuộc đối tượng thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo quy định tại Nghị
định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy
định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non,
tiểu học, trung học cơ sở hoặc thuộc đối tượng quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định việc sử dụng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục
trong các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở chưa đáp ứng trình
độ chuẩn được đào tạo thì được xác định thuộc danh mục và tính vào số lượng
người làm việc vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, bản mô tả vị
trí việc làm của đối tượng này được áp dụng theo bản mô tả vị trí việc làm đối
với giáo viên mầm non hạng III, trong đó không yêu cầu về trình độ đào tạo.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm
2023.
2. Thông tư liên tịch
số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí
việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non
công lập hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
Điều 11. Trách nhiệm thi hành
1. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo
dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân có liên quan và người đứng đầu các cơ sở giáo dục mầm non
công lập chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh
về Bộ Giáo dục và Đào tạo để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban VHGD của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Các Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Như Điều 11;
- Công đoàn Giáo dục Việt Nam;
- Công báo;
- Cổng TTĐT của Chính phủ;
- Cổng TTĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Lưu: VT, PC, NGCBQLGD (15b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Ngọc Thưởng
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ, VỊ
TRÍ VIỆC LÀM CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM
NON CÔNG LẬP
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
STT
|
Tên vị trí việc làm
|
Ghi chú
|
|
I
|
Vị
trí việc làm lãnh đạo, quản lý (02 vị trí)
|
|
|
1
|
Hiệu
trưởng
|
|
|
2
|
Phó
hiệu trưởng
|
|
|
II
|
Vị
trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành (04 vị trí)
|
|
|
1
|
Giáo
viên mầm non hạng I
|
|
|
2
|
Giáo
viên mầm non hạng II
|
|
|
3
|
Giáo
viên mầm non hạng III
|
|
|
4
|
Hỗ
trợ giáo dục người khuyết tật.
|
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM
CHUYÊN MÔN DÙNG CHUNG, VỊ TRÍ VIỆC LÀM HỖ TRỢ, PHỤC VỤ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
MẦM NON CÔNG LẬP
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
STT
|
Tên vị trí việc làm
|
Ghi chú
|
|
I
|
Vị
trí việc làm chuyên môn dùng chung
|
|
1
|
Văn
thư viên/Văn thư viên trung cấp.
|
-
Mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, xếp lương; các chế độ chính sách về
lương và phụ cấp thực hiện theo quy định của Bộ quản lý công chức/viên chức
chuyên ngành, lĩnh vực.
- Bản mô tả vị trí việc làm thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ.
|
|
2
|
Kế
toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán)/Kế toán viên/Kế toán viên trung cấp.
|
|
3
|
Chuyên
viên thủ quỹ/Cán sự thủ quỹ/Nhân viên thủ quỹ.
|
|
4
|
Thư
viện viên hạng II/
Thư viện viên hạng III/
Thư viện viên hạng IV.
|
-
Mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và được áp dụng các chế độ, chính
sách về lương, phụ cấp độc hại, các phụ cấp khác như quy định của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch..
- Bản mô tả vị trí việc làm viên
chức chuyên ngành thư viện quy định tại Thông tư số 10/2023 /TT- BVHTTDL ngày 09/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
|
II
|
Vị
trí việc làm hỗ trợ, phục vụ
|
|
1
|
Y
tế học đường
|
Bản mô tả vị trí việc làm thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ.
|
|
2
|
Nhân
viên Bảo vệ
|
|
3
|
Nhân
viên Phục vụ
|
|
4
|
Nhân
viên Nấu ăn
|
Ghi chú: Căn cứ hướng dẫn
mô tả vị trí việc làm chuyên môn dùng chung và hỗ trợ, phục vụ của Bộ quản lý
công chức/viên chức chuyên ngành, lĩnh vực, các cơ sở giáo dục mầm non xây dựng
bản mô tả vị trí việc làm cụ thể và phù hợp với từng vị trí việc làm của đơn vị
và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định./.
PHỤ LỤC III
HƯỚNG DẪN MÔ TẢ VỊ TRÍ
VIỆC LÀM LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VÀ CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TRONG CÁC CƠ
SỞ GIÁO DỤC MẦM NON CÔNG LẬP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. Hướng dẫn mô tả vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý
1. Hướng dẫn mô tả vị trí việc làm hiệu trưởng
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ VỊ TRÍ VIỆC
LÀM
|
Tên
vị trí việc làm: Hiệu trưởng
|
Mã
vị trí việc làm:
|
|
Ngày
bắt đầu thực hiện:
|
|
Quy
trình công việc liên quan:
|
Thực
hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo
dục mầm non công lập của cơ quan có thẩm quyền. (Bổ sung cụ thể số, ký hiệu,
trích yếu của văn bản)
|
1- Mục tiêu vị trí việc làm
Chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non.
2- Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công
việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc
|
|
2.1
|
Tổ
chức, quản lý các hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non.
|
Xây
dựng, tổ chức bộ máy nhà trường; thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và
các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các
thành viên của hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định; tham gia
quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển giáo viên, sắp xếp, ký kết hợp đồng làm
việc, hợp đồng lao động đối với giáo viên, giới thiệu nhân sự để bổ nhiệm phó
hiệu trưởng.
|
Kiện
toàn đầy đủ tổ chức bộ máy của cơ sở giáo dục mầm non theo quy định.
Bảo
đảm có người làm việc để triển khai tất cả các hoạt động của cơ sở giáo dục
mầm non.
|
|
Lập
kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục năm
học.
|
Kế
hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục năm học được cấp có thẩm quyền phê duyệt
và được giáo viên, nhân viên, người lao động đồng thuận triển khai thực hiện.
|
|
Tiếp
nhận và quản lý trẻ em.
|
Trẻ
em được xếp theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo theo quy định; được yêu thương,
bảo vệ, tạo điều kiện tham gia các hoạt động theo Chương trình giáo dục mầm
non (đặc biệt là trẻ khuyết tật học hòa nhập).
|
|
Báo
cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước hội đồng trường và các cấp có thẩm
quyền.
|
Hoàn
thành chế độ báo cáo định kỳ theo quy định và các báo cáo đột xuất theo yêu
cầu của cấp có thẩm quyền;
Có
đầy đủ hồ sơ quản lý theo quy định.
|
|
Quản
lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường; thực
hiện xã hội hoá giáo dục.
|
Bảo
đảm công khai, minh bạch các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường và sử
dụng đúng quy định của pháp luật.
|
|
Tổ
chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; phối hợp tổ chức, huy động các lực
lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà
trường đối với cộng đồng.
|
Bảo
đảm các nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở;
Huy
động được các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục.
|
|
2.2
|
Thực
hiện các chế độ, chính sách cho giáo viên, nhân viên và người lao động.
|
Thực
hiện các quy định về chi trả tiền lương, phụ cấp cho giáo viên, nhân viên và
người lao động.
|
Tiền
lương và phụ cấp của giáo viên, nhân viên và người lao động được chi trả đầy
đủ, kịp thời theo quy định.
|
|
Xây
dựng kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên, người
lao động; động viên và tạo điều kiện cho giáo viên, và nhân viên và người lao
động tham gia các hoạt động đổi mới giáo dục.
|
Giáo
viên, nhân viên, người lao động được tham gia đầy đủ các hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng theo quy định; được tạo điều kiện để hoàn thiện tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp.
|
|
Đánh
giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật giáo viên, nhân viên, người lao động theo
quy định.
|
Thực
hiện đúng quy trình, thủ tục theo quy định.
|
|
2.3
|
Tham
gia hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
|
Tham
gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn hoặc tổ văn phòng.
|
Tham
gia đầy đủ các buổi sinh hoạt.
|
|
Trực
tiếp tham gia các hoạt động giáo dục 02 giờ trong một tuần.
|
Dạy
đủ số giờ quy định và có chất lượng.
|
|
2.4
|
Nâng
cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý.
|
Tham
gia đào tạo, bồi dưỡng, tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn
nghiệp vụ, năng lực quản lý.
|
Tham
gia đầy đủ các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng theo quy định; đáp ứng tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm.
|
3- Các mối quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm
duyệt kết quả bởi
|
Quản lý trực tiếp
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Phòng
Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (Ủy ban nhân dân cấp
huyện)
|
Phó
hiệu trưởng, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, giáo viên, nhân viên, người lao
động trong cơ sở giáo dục và trẻ em.
|
Hội
đồng trường, hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỉ luật; hội đồng tư vấn;
tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn, tổ chức Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh; các tổ chuyên môn, tổ văn phòng; các nhóm trẻ, lớp mẫu
giáo.
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo; các đơn vị thuộc Bộ.
|
Thực
hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non theo quy định.
|
|
Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh);
Sở
Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
|
Thực
hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non theo quy định.
|
|
Ủy
ban nhân dân cấp huyện;
Phòng
Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
|
Thực
hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non theo quy định.
|
|
Ủy
ban xã, phường, thị trấn; các cơ sở giáo dục mầm non khác.
|
Thực
hiện nhiệm vụ triển khai Chương trình giáo dục mầm non; phát huy vai trò của
nhà trường với cộng đồng.
|
|
Các
tổ chức, đoàn thể khác.
|
Huy
động sự tham gia của các tổ chức, đoàn thể vào hoạt động nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ của nhà trường.
|
4- Phạm vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Quản
lý cán bộ, giáo viên, nhân viên của cơ sở giáo dục mầm non được giao quản lý
theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan quản lý giáo dục.
|
|
4.2
|
Quản
lý trẻ em đang học tại cơ sở giáo dục mầm non được giao quản lý.
|
|
4.3
|
Thực
hiện quy tắc ứng xử của cán bộ quản lý theo quy định.
|
5- Các yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất cá
nhân
5.1- Yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất cá nhân
|
Nhóm yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
|
Trình
độ đào tạo
|
-
Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên.
- Hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm
non thuộc đối tượng phải thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo quy định
tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định
lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non,
tiểu học, trung học cơ sở hoặc thuộc đối tượng quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BGDĐT ngày 25/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định việc sử dụng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục trong
các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở chưa đáp ứng trình độ
chuẩn được đào tạo thì không xét đến yêu cầu về trình độ đào tạo.
|
|
Bồi
dưỡng, chứng chỉ
|
-
Được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học; đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
-
Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non
theo quy định.
|
|
Kinh
nghiệm (thành tích công tác)
|
-
Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non;
-
Đạt chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non.
|
|
Phẩm
chất cá nhân
|
-
Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan.
-
Thực hiện tốt quy định về đạo đức nhà giáo, có tác phong, phương pháp làm
việc phù hợp với công việc, tạo dựng được uy tín cá nhân.
-
Có tư tưởng đổi mới trong quản trị nhà trường.
-
Có kế hoạch thường xuyên học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ.
|
|
Các
yêu cầu khác
|
-
Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy
định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục mầm non và triển khai thực
hiện vào nhiệm vụ được giao.
-
Thuyết phục, huy động được các tổ chức, cá nhân trong và ngoài cơ sở giáo dục
mầm non tham gia xây dựng và phát triển cơ sở giáo dục mầm non.
-
Phân tích tình hình và dự báo được xu thế phát triển của cơ sở giáo dục mầm
non, xây dựng được tầm nhìn chiến lược kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục mầm
non theo từng giai đoạn hướng tới sự phát triển toàn diện của mỗi trẻ em và
nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục.
-
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả
năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị
trí việc làm.
|
5.2- Các năng lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực chung
|
-
Đạo đức và bản lĩnh.
|
3-5
|
|
-
Tổ chức thực hiện công việc.
|
3-5
|
|
-
Soạn thảo và ban hành văn bản.
|
3-5
|
|
-
Giao tiếp ứng xử.
|
3-5
|
|
-
Quan hệ phối hợp.
|
3-5
|
|
-
Sử dụng công nghệ thông tin.
|
Đáp
ứng yêu cầu của công việc (do cơ quan có thẩm quyền quản lý quyết định)
|
|
-
Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc.
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn
|
-
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch.
|
3-5
|
|
-
Nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
|
3-5
|
|
-
Xây dựng môi trường giáo dục.
|
3-5
|
|
-
Bảo đảm chất lượng giáo dục.
|
3-5
|
|
Nhóm năng lực quản lý
|
-
Tư duy chiến lược.
|
3-5
|
|
-
Quản lý sự thay đổi.
|
3-5
|
|
-
Ra quyết định.
|
3-5
|
|
-
Quản lý nguồn lực.
|
3-5
|
|
-
Phát triển nhân viên.
|
3-5
|
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, cao nhất là 5 và
thấp nhất là 1.
PHÊ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO
2. Hướng dẫn mô tả vị trí việc làm phó hiệu trưởng
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ VỊ TRÍ VIỆC
LÀM
|
Tên
vị trí việc làm: Phó hiệu trưởng
|
Mã
vị trí việc làm:
|
|
Ngày
bắt đầu thực hiện:
|
|
Quy
trình công việc liên quan:
|
Thực
hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo
dục mầm non công lập của cơ quan có thẩm quyền.
(Bổ
sung cụ thể số, ký hiệu, trích yếu của văn bản)
|
1- Mục tiêu vị trí việc làm
Giúp hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non chỉ đạo, điều hành một hoặc
một số lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục mầm non.
Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cơ quan quản lý, trước hiệu trưởng và trước
pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.
2- Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công
việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc
|
|
2.1
|
Tổ
chức, quản lý các hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non.
|
Điều
hành công việc do hiệu trưởng phân công, ủy quyền theo quy định; tham mưu cho
hiệu trưởng các nội dung chuyên môn thuộc lĩnh vực được phân công.
|
Kế
hoạch thực hiện nhiệm vụ được duyệt và được tổ chức thực hiện có kết quả.
|
|
Quản
lý trẻ em.
|
Trẻ
em được yêu thương, bảo vệ, tạo điều kiện tham gia các hoạt động theo Chương
trình giáo dục mầm non (đặc biệt là trẻ khuyết tật học hòa nhập).
|
|
Thực
hiện chế độ báo cáo theo quy định.
|
Hoàn
thành chế độ báo cáo định kỳ theo quy định và các báo cáo đột xuất theo yêu
cầu của cấp có thẩm quyền.
Có
đầy đủ hồ sơ quản lý theo quy định.
|
|
Tham
gia thực hiện xã hội hóa giáo dục; huy động các lực lượng xã hội cùng tham
gia hoạt động giáo dục.
|
Huy
động được các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục.
|
|
2.2
|
Tham
gia hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
|
Tham
gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn hoặc tổ văn phòng.
|
Tham
gia đầy đủ các buổi sinh hoạt.
|
|
Trực
tiếp tham gia các hoạt động giáo dục trẻ em theo quy định.
|
Đầy
đủ số tiết quy định và có chất lượng.
|
|
2.3
|
Nâng
cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý.
|
Tham
gia đào tạo, bồi dưỡng, tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn
nghiệp vụ, năng lực quản lý..
|
Tham
gia đầy đủ các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng theo quy định; đáp ứng tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm
|
3- Các mối quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm
duyệt kết quả bởi
|
Quản lý trực tiếp
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Hiệu
trưởng.
|
Tổ
trưởng, tổ phó chuyên môn, giáo viên, nhân viên, người lao động trong cơ sở
giáo dục mầm non được giao quản lý, trẻ em.
|
Hội
đồng trường, hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỉ luật; hội đồng tư vấn;
tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn, tổ chức Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh; các tổ chuyên môn, tổ văn phòng; các nhóm trẻ, lớp mẫu
giáo.
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo; các đơn vị thuộc Bộ.
|
Thực
hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non theo quy định.
|
|
Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh);
Sở
Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
|
Thực
hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non theo quy định.
|
|
Ủy
ban nhân dân cấp huyện;
Phòng
Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
|
Thực
hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non theo quy định.
|
|
Ủy
ban xã, phường, thị trấn; các cơ sở giáo dục mầm non khác.
|
Thực
hiện nhiệm vụ triển khai Chương trình giáo dục mầm non; phát huy vai trò của
nhà trường với cộng đồng.
|
|
Các
tổ chức, đoàn thể khác
|
Huy
động sự tham gia của các tổ chức, đoàn thể vào hoạt động nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ của nhà trường.
|
4- Phạm vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Quản
lý cán bộ, giáo viên, nhân viên của cơ sở giáo dục mầm non được giao quản lý
theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan quản lý giáo dục.
|
|
4.2
|
Quản
lý trẻ em đang học tại cơ sở giáo dục mầm non được giao quản lý.
|
|
4.3
|
Thực
hiện quy tắc ứng xử của cán bộ quản lý theo quy định.
|
5- Các yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất cá
nhân
5.1- Yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất cá nhân
|
Nhóm yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
|
Trình
độ đào tạo
|
-
Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên.
- Phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục
mầm non thuộc đối tượng phải thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo quy
định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP hoặc thuộc đối tượng quy định tại
Thông tư số 24/2020/TT-BGDĐT thì không xét đến yêu cầu về trình độ
đào tạo.
|
|
Bồi
dưỡng, chứng chỉ
|
-
Được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học; đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
-
Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non
theo quy định.
|
|
Kinh
nghiệm (thành tích công tác)
|
-
Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non.
-
Có phẩm chất, năng lực quản trị nhà trường.
|
|
Phẩm
chất cá nhân
|
-
Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan.
-
Thực hiện tốt quy định về đạo đức nhà giáo, có tác phong, phương pháp làm
việc phù hợp với công việc; tạo dựng được uy tín cá nhân.
-
Có tư tưởng đổi mới trong quản trị nhà trường.
-
Có kế hoạch thường xuyên học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ.
|
|
Trình
độ đào tạo
|
-
Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên.
- Phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục
mầm non thuộc đối tượng phải thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo quy
định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP hoặc thuộc đối tượng quy định tại
Thông tư số 24/2020/TT-BGDĐT thì không xét đến yêu cầu về trình độ
đào tạo.
|
|
Các
yêu cầu khác
|
-
Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy
định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục mầm non và triển khai thực
hiện vào nhiệm vụ được giao.
-
Thuyết phục, huy động được các tổ chức, cá nhân trong và ngoài cơ sở giáo dục
mầm non tham gia xây dựng và phát triển cơ sở giáo dục mầm non.
-
Tham mưu cho hiệu trưởng trong việc phân tích tình hình và dự báo được xu thế
phát triển của cơ sở giáo dục mầm non, xây dựng được tầm nhìn chiến lược kế
hoạch phát triển cơ sở giáo dục mầm non theo từng giai đoạn hướng tới sự phát
triển toàn diện của mỗi trẻ em và nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục.
-
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả
năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị
trí việc làm.
|
5.2- Các năng lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực chung
|
-
Đạo đức và bản lĩnh.
|
3-5
|
|
-
Tổ chức thực hiện công việc.
|
3-5
|
|
-
Soạn thảo và ban hành văn bản.
|
3-5
|
|
-
Giao tiếp ứng xử.
|
3-5
|
|
-
Quan hệ phối hợp.
|
3-5
|
|
-
Sử dụng công nghệ thông tin.
|
Đáp
ứng yêu cầu của công việc (do cơ quan có thẩm quyền quản lý quyết định)
|
|
-
Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc.
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn
|
-
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch.
|
3-5
|
|
-
Nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
|
3-5
|
|
-
Xây dựng môi trường giáo dục.
|
3-5
|
|
-
Bảo đảm chất lượng giáo dục.
|
3-5
|
|
Nhóm năng lực quản lý
|
-
Tư duy chiến lược.
|
3-5
|
|
-
Quản lý sự thay đổi.
|
3-5
|
|
-
Ra quyết định.
|
3-5
|
|
-
Quản lý nguồn lực.
|
3-5
|
|
-
Phát triển nhân viên.
|
3-5
|
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, cao nhất là 5 và
thấp nhất là 1.
PHÊ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO
II. Hướng dẫn mô tả vị trí việc làm nghề nghiệp chuyên ngành
1. Hướng dẫn mô tả vị trí việc làm Giáo viên mầm non hạng I
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ VỊ TRÍ VIỆC
LÀM
|
Tên
vị trí việc làm:
Giáo
viên mầm non hạng I
|
Mã
vị trí việc làm:
|
|
Ngày
bắt đầu thực hiện:
|
|
Quy
trình công việc liên quan:
|
Thực
hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo
dục mầm non công lập của cơ quan có thẩm quyền.
(Bổ
sung cụ thể số, ký hiệu, trích yếu của văn bản)
|
1- Mục tiêu vị trí việc làm
Thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong cơ
sở giáo dục mầm non.
2- Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công
việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
|
Thực
hiện các nhiệm vụ của giáo viên mầm non hạng II và hạng III
|
Theo
bản mô tả vị trí việc làm của giáo viên mầm non hạng II và hạng III
|
|
Thực
hiện các nhiệm vụ khác của giáo viên mầm non hạng I:
|
|
|
-
Tham gia biên tập hoặc biên soạn nội dung tài liệu bồi dưỡng giáo viên mầm
non cấp huyện trở lên.
|
Tài
liệu được sử dụng để bồi dưỡng giáo viên mầm non.
|
|
-
Tham gia bồi dưỡng hoặc tham mưu, đề xuất hoặc tư vấn, hỗ trợ, dẫn dắt, chia
sẻ về chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non từ cấp trường trở lên.
|
Hoàn
thành việc bồi dưỡng đối với các lớp được phân công hoặc hoàn thành kế hoạch
tư vấn, hỗ trợ, dẫn dắt, chia sẻ về chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm
non được ban giám hiệu hoặc tổ chuyên môn.
|
|
-
Tham gia ban giám khảo các hội thi của cấp học mầm non từ cấp huyện trở lên.
|
Hoàn
thành nhiệm vụ của ban giám khảo theo nội quy, quy chế, hướng dẫn của hội
thi.
|
|
-
Tham gia hội đồng tự đánh giá hoặc đoàn đánh giá ngoài hoặc kiểm tra chuyên
môn, nghiệp vụ sư phạm cấp huyện trở lên.
|
Phối
hợp với đồng nghiệp hoàn thành nhiệm vụ tự đánh giá, đánh giá ngoài hoặc kiểm
tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm theo đúng tiến độ và bảo đảm chất lượng
theo kế hoạch.
|
|
2.2
|
Các
nhiệm vụ khác
|
Theo
phân công của hiệu trưởng.
|
Hoàn
thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng theo yêu cầu đối với từng việc được
phân công cụ thể.
|
3- Các mối quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm
duyệt kết quả bởi
|
Quản lý trực tiếp
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Hiệu
trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn
|
Trẻ
em ở các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân công giảng dạy nói riêng; trẻ em
của cơ sở giáo dục mầm non nói chung.
|
Hội
đồng trường; hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỉ luật; hội đồng tư vấn;
tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn, tổ chức Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh; các tổ chuyên môn, tổ văn phòng; các nhóm trẻ, lớp mẫu
giáo.
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo; các đơn vị thuộc Bộ
|
Thực
hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non theo quy định.
|
|
Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh);
Sở
Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
|
Thực
hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non theo quy định.
|
|
Ủy
ban nhân dân cấp huyện;
Phòng
Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
|
Thực
hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non theo quy định.
|
|
Ủy
ban xã, phường, thị trấn; các cơ sở giáo dục mầm non khác.
|
Thực
hiện nhiệm vụ triển khai Chương trình giáo dục mầm non; phát huy vai trò của
nhà trường với cộng đồng.
|
|
Các
tổ chức, đoàn thể khác.
|
Huy
động sự tham gia của các tổ chức, đoàn thể vào hoạt động nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ của nhà trường.
|
4- Phạm vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Quản
lý trẻ em đang học tại cơ sở giáo dục mầm non được giao quản lý.
|
|
4.2
|
Quản
lý sổ sách đối với giáo viên theo quy định.
|
|
4.3
|
Được
lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục
phù hợp với trẻ em mầm non và điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục
mầm non bảo đảm yêu cầu triển khai Chương trình giáo dục mầm non.
|
5- Các yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất cá
nhân
5.1- Yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất cá nhân
|
Nhóm yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
|
Trình
độ đào tạo
|
Có
bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư
phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên.
|
|
Bồi
dưỡng, chứng chỉ
|
-
Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
-
Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm
non theo quy định.
|
|
Kinh
nghiệm (thành tích công tác)
|
-
Có từ đủ 09 năm giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số
V.07.02.25) hoặc tương đương theo quy định.
-
Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc là giáo viên dạy giỏi từ cấp
huyện trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên.
-
Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
|
|
Phẩm
chất cá nhân
|
-
Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục mầm non.
-
Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm
chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em.
-
Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng và tôn
trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết,
giúp đỡ đồng nghiệp.
-
Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên chức
và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.
|
5.2- Các năng lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực chung
|
Giao
tiếp ứng xử.
|
4-5
|
|
Hợp
tác, hỗ trợ đồng nghiệp.
|
4-5
|
|
Thích
ứng với sự thay đổi.
|
4-5
|
|
Tự
học, nghiên cứu khoa học.
|
4-5
|
|
Sử
dụng công nghệ thông tin.
|
Đáp
ứng yêu cầu của công việc (do cơ quan có thẩm quyền quản lý quyết định)
|
|
Sử
dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc.
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn
|
Tích
cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng nghiệp thực
hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy
định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục mầm non vào công việc nhiệm
vụ được giao.
|
4-5
|
|
Thực
hiện sáng tạo, linh hoạt; chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp
thực hiện được chương trình, kế hoạch giáo dục mầm non.
|
4-5
|
|
Tích
cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ và
người giám hộ trẻ em và cộng đồng trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên cốt cán.
|
4-5
|
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, cao nhất là 5 và
thấp nhất là 1.
PHÊ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO
2. Hướng dẫn mô tả vị trí việc làm Giáo viên mầm non hạng II
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ VỊ TRÍ VIỆC
LÀM
|
Tên
vị trí việc làm:
Giáo
viên mầm non hạng II
|
Mã
vị trí việc làm:
|
|
Ngày
bắt đầu thực hiện:
|
|
Quy
trình công việc liên quan:
|
Thực
hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo
dục mầm non công lập của cơ quan có thẩm quyền.
(Bổ
sung cụ thể số, ký hiệu, trích yếu của văn bản)
|
1- Mục tiêu vị trí việc làm
Thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong cơ
sở giáo dục mầm non.
2- Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công
việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
|
Thực
hiện các nhiệm vụ của giáo viên mầm non hạng III
|
Theo
bản mô tả vị trí việc làm của giáo viên mầm non hạng III
|
|
Thực
hiện các nhiệm vụ của giáo viên mầm non hạng II:
|
|
|
-
Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa tại các lớp bồi dưỡng giáo viên mầm non
cấp trường trở lên; hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chương trình và các hoạt
động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
|
Hoàn
thành các lớp bồi dưỡng, các kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp đúng tiến độ và
bảo đảm chất lượng theo kế hoạch được ban giám hiệu hoặc tổ chuyên môn.
|
|
-
Đề xuất các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn.
|
Nội
dung đề xuất được thực hiện ở tổ chuyên môn.
|
|
-
Tham gia ban giám khảo các hội thi cấp học mầm non từ cấp trường trở lên.
|
Hoàn
thành nhiệm vụ của ban giám khảo theo nội quy, quy chế, hướng dẫn của hội
thi.
|
|
-
Tham gia các hoạt động chuyên môn khác như hội đồng tự đánh giá hoặc đoàn
đánh giá ngoài; kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cấp trường trở lên;
tham gia hướng dẫn, đánh giá thực tập sư phạm của sinh viên (nếu có).
|
Phối
hợp với đồng nghiệp hoàn thành nhiệm vụ tự đánh giá, đánh giá ngoài hoặc kiểm
tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm theo đúng tiến độ và bảo đảm chất lượng
theo kế hoạch.
Sinh
viên sư phạm được phân công hướng dẫn, đánh giá hoàn thành kế hoạch thực tập.
|
|
2.2
|
Các
nhiệm vụ khác
|
Theo
phân công của hiệu trưởng.
|
Hoàn
thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng theo yêu cầu đối với từng việc được
phân công cụ thể.
|
3- Các mối quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm
duyệt kết quả bởi
|
Quản lý trực tiếp
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Hiệu
trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn
|
Trẻ
em ở các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân công giảng dạy nói riêng; trẻ em
của cơ sở giáo dục mầm non nói chung
|
Hội
đồng trường; hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỉ luật; hội đồng tư vấn;
tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn, tổ chức Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh; các tổ chuyên môn, tổ văn phòng; các nhóm trẻ, lớp mẫu
giáo.
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo; các đơn vị thuộc Bộ
|
Thực
hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non theo quy định
|
|
Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh); Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
|
Thực
hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non theo quy định.
|
|
Ủy
ban nhân dân cấp huyện;
Phòng
Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
|
Thực
hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non theo quy định.
|
|
Ủy
ban xã, phường, thị trấn; các cơ sở giáo dục mầm non khác.
|
Thực
hiện nhiệm vụ triển khai Chương trình giáo dục mầm non; phát huy vai trò của
nhà trường với cộng đồng.
|
|
Các
tổ chức, đoàn thể khác
|
Huy
động sự tham gia của các tổ chức, đoàn thể vào hoạt động nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ của nhà trường
|
4- Phạm vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Quản
lý trẻ em đang học tại cơ sở giáo dục mầm non được giao quản lý
|
|
4.2
|
Quản
lý sổ sách đối với giáo viên theo quy định
|
|
4.3
|
Được
lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục
phù hợp với trẻ em mầm non và điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục
mầm non bảo đảm yêu cầu triển khai Chương trình giáo dục mầm non
|
5- Các yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất cá
nhân
5.1- Yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất cá nhân
|
Nhóm yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
|
Trình
độ đào tạo
|
Có
bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư
phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên.
|
|
Bồi
dưỡng, chứng chỉ
|
-
Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
-
Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm
non theo quy định.
|
|
Kinh
nghiệm (thành tích công tác)
|
-
Có từ đủ 03 năm giữ thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non
hạng III (mã số V.07.02.26) hoặc tương đương theo quy định.
-
Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường
trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp huyện trở lên.
-
Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
|
|
Phẩm
chất cá nhân
|
-
Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục mầm non.
-
Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm
chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em.
-
Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng và tôn
trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết,
giúp đỡ đồng nghiệp.
-
Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên chức
và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.
|
5.2- Các năng lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực chung
|
Giao
tiếp ứng xử.
|
3-5
|
|
Hợp
tác, hỗ trợ đồng nghiệp.
|
3-5
|
|
Thích
ứng với sự thay đổi.
|
3-5
|
|
Tự
học, nghiên cứu khoa học.
|
3-5
|
|
Sử
dụng công nghệ thông tin
|
Đáp
ứng yêu cầu của công việc (do cơ quan có thẩm quyền quản lý quyết định)
|
|
Sử
dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn
|
Nắm
vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy
định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục mầm non và triển khai thực
hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao.
|
3-5
|
|
Thực
hiện có hiệu quả chương trình giáo dục mầm non; chủ động, linh hoạt điều
chỉnh kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em phù hợp với điều kiện
thực tế của cơ sở giáo dục mầm non và địa phương.
|
3-5
|
|
Chủ
động tổ chức và phối hợp kịp thời với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ
trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
|
3-5
|
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, cao nhất là 5 và
thấp nhất là 1.
PHÊ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO
3. Hướng dẫn mô tả vị trí việc làm Giáo viên mầm non hạng III
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ VỊ TRÍ VIỆC
LÀM
|
Tên
vị trí việc làm:
Giáo
viên mầm non hạng III
|
Mã
vị trí việc làm:
|
|
Ngày
bắt đầu thực hiện:
|
|
Quy
trình công việc liên quan:
|
Thực
hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo
dục mầm non công lập của cơ quan có thẩm quyền.
(Bổ
sung cụ thể số, ký hiệu, trích yếu của văn bản)
|
1- Mục tiêu vị trí việc làm
Thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong cơ
sở giáo dục mầm non.
2- Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công
việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
|
Thực
hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo kế hoạch giáo dục của cơ sở
giáo dục mầm non và tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở nhóm, lớp được phân công phụ trách
theo Chương trình giáo dục mầm non; thực hiện công tác giáo dục hòa nhập và
quyền trẻ em.
|
Hoàn
thành kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Có sức khỏe bảo đảm yêu
cầu tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
|
|
Rèn
luyện sức khỏe; hoàn thành các khóa học, các chương trình bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn,
nghiệp vụ; tham gia các hoạt động chuyên môn; bảo quản và sử dụng thiết bị
giáo dục được giao.
|
Hoàn
thành các kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu; Các thiết bị giáo dục
được giao được sử dụng có hiệu quả trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục trẻ em.
|
|
Phối
hợp với cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng trong việc nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ em
|
Huy
động được các tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia các hoạt động nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
|
|
Thực
hiện nghĩa vụ của công dân, các quy định của pháp luật, ngành Giáo dục, cơ sở
giáo dục mầm non và địa phương
|
Không
vi phạm quy định.
|
|
2.2
|
Các
nhiệm vụ khác
|
Theo
phân công của hiệu trưởng
|
Hoàn
thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng theo yêu cầu đối với từng việc được
phân công cụ thể.
|
3- Các mối quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm
duyệt kết quả bởi
|
Quản lý trực tiếp
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Hiệu
trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn
|
Trẻ
em ở các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân công giảng dạy nói riêng; trẻ em
của cơ sở giáo dục mầm non nói chung.
|
Hội
đồng trường; hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỉ luật; hội đồng tư vấn;
tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn, tổ chức Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh; các tổ chuyên môn, tổ văn phòng; các nhóm trẻ, lớp mẫu
giáo.
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo; các đơn vị thuộc Bộ
|
Thực
hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non theo quy định.
|
|
Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh); Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
|
Thực
hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non theo quy định.
|
|
Ủy
ban nhân dân cấp huyện;
Phòng
Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
|
Thực
hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non theo quy định.
|
|
Ủy
ban xã, phường, thị trấn; các cơ sở giáo dục mầm non khác.
|
Thực
hiện nhiệm vụ triển khai Chương trình giáo dục mầm non; phát huy vai trò của
nhà trường với cộng đồng.
|
|
Các
tổ chức, đoàn thể khác.
|
Huy
động sự tham gia của các tổ chức, đoàn thể vào hoạt động nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ của nhà trường.
|
4- Phạm vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Quản
lý trẻ em đang học tại cơ sở giáo dục mầm non được giao quản lý.
|
|
4.2
|
Quản
lý sổ sách đối với giáo viên theo quy định.
|
|
4.3
|
Được
lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục
phù hợp với trẻ em mầm non và điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục
mầm non bảo đảm yêu cầu triển khai Chương trình giáo dục mầm non.
|
5- Các yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất cá
nhân
5.1- Yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất cá nhân
|
Nhóm yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
|
Trình
độ đào tạo
|
Có
bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên.
|
|
Bồi
dưỡng, chứng chỉ
|
-
Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
-
Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm
non theo quy định.
|
|
Kinh
nghiệm (thành tích công tác)
|
-
Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
|
|
Phẩm
chất cá nhân
|
-
Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục mầm non.
-
Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm
chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em;
-
Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng và tôn
trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết,
giúp đỡ đồng nghiệp.
-
Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên chức
và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.
|
5.2- Các năng lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực chung
|
Giao
tiếp ứng xử.
|
3-5
|
|
Hợp
tác, hỗ trợ đồng nghiệp.
|
3-5
|
|
Thích
ứng với sự thay đổi.
|
3-5
|
|
Tự
học, nghiên cứu khoa học.
|
3-5
|
|
Sử
dụng công nghệ thông tin.
|
Đáp
ứng yêu cầu của công việc (do cơ quan có thẩm quyền quản lý quyết định)
|
|
Sử
dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc.
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn
|
Nắm
được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy
định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục mầm non và triển khai thực
hiện vào nhiệm vụ được giao.
|
3-5
|
|
Có
kiến thức, kỹ năng trong việc tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục trẻ em; có khả năng sư phạm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ thực hiện chương
trình giáo dục mầm non.
|
3-5
|
|
Biết
phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
|
3-5
|
|
Biết
quản lý, sử dụng, bảo quản và giữ gìn có hiệu quả tài sản cơ sở vật chất,
thiết bị của nhóm/lớp, trường.
|
3-5
|
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, cao nhất là 5 và
thấp nhất là 1.
PHÊ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO
4. Hướng dẫn mô tả vị trí việc làm viên chức hỗ trợ giáo dục người
khuyết tật
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN MÔ TẢ VỊ TRÍ VIỆC
LÀM
|
Tên
vị trí việc làm:
Viên
chức hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
|
Mã
vị trí việc làm:
|
|
Ngày
bắt đầu thực hiện:
|
|
Quy
trình công việc liên quan:
|
Thực
hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo
dục mầm non công lập của cơ quan có thẩm quyền.
(Bổ
sung cụ thể số, ký hiệu, trích yếu của văn bản)
|
|
|
|
1- Mục tiêu vị trí việc làm
Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác hỗ trợ giáo dục trẻ
em là người khuyết tật, trẻ em học hòa nhập trong cơ sở giáo dục mầm non.
2- Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT
|
Các nhiệm vụ, công việc
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công
việc
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc
|
Công việc cụ thể
|
|
2.1
|
Công
tác hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
|
Tham
gia xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân cho người khuyết tật.
|
Kế
hoạch giáo dục cá nhân cho người khuyết tật được duyệt.
|
|
Hỗ
trợ người khuyết tật học tập và rèn luyện kĩ năng đặc thù, kĩ năng sống phù
hợp với khả năng và nhu cầu của người khuyết tật.
|
Trẻ
em là người khuyết tật hoàn thành chương trình học tập và rèn luyện kĩ năng
đặc thù, kĩ năng sống phù hợp.
|
|
Hỗ
trợ giáo viên trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục người khuyết tật.
|
Các
hoạt động hỗ trợ giáo dục người khuyết tật được hoàn thành đúng tiến độ và
chất lượng yêu cầu tại chương trình, kế hoạch được duyệt.
|
|
Tham
gia huy động trẻ em khuyết tật đến trường.
|
Hoàn
thành kế hoạch huy động người khuyết tật đến trường học tập.
|
|
Hỗ
trợ, tư vấn cho gia đình người khuyết tật và cộng đồng về kiến thức, kĩ năng
chăm sóc, giáo dục người khuyết tật.
|
Các
kiến thức, kĩ năng chăm sóc, giáo dục người khuyết tật được phổ biến đến từng
gia đình của trẻ em là người khuyết tật.
|
|
Phối
hợp với giáo viên đánh giá trẻ em khuyết tật trong trường mầm non.
|
Hoàn
thành hồ sơ đánh giá trẻ em khuyết tật
|
|
Hoàn
thành các chương trình bồi dưỡng; tự học, tự bồi dưỡng, nâng cao năng lực
chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm.
|
Hoàn
thành các kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu
|
|
2.2
|
Các
nhiệm vụ khác.
|
Theo
phân công của hiệu trưởng.
|
Hoàn
thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng theo yêu cầu đối với từng việc được
phân công cụ thể.
|
3- Các mối quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm
duyệt kết quả bởi
|
Quản lý trực tiếp
|
Các đơn vị phối hợp chính
|
|
Hiệu
trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn.
|
Trẻ
em là người khuyết tật, trẻ em học hòa nhập.
|
Hội
đồng trường; hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỉ luật; hội đồng tư vấn;
tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn, tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh; các tổ chuyên môn, tổ văn phòng; các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.
|
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính
|
Bản chất quan hệ
|
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo; các đơn vị thuộc Bộ.
|
Thực
hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non nói chung, giáo
dục trẻ em là người khuyết tật nói riêng theo quy định
|
|
Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh);
Sở
Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
|
Thực
hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non nói chung, giáo
dục trẻ em là người khuyết tật nói riêng theo quy định.
|
|
Ủy
ban nhân dân cấp huyện; Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn
khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
|
Thực
hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non nói chung, giáo
dục trẻ em là người khuyết tật nói riêng theo quy định.
|
|
Ủy
ban xã, phường, thị trấn; các cơ sở giáo dục mầm non khác.
|
Thực
hiện nhiệm vụ hỗ trợ giáo dục người khuyết tật tại địa phương; phát huy vai
trò của nhà trường với cộng đồng.
|
|
Các
tổ chức, đoàn thể khác.
|
Huy
động sự tham gia của các tổ chức, đoàn thể vào hoạt động chăm sóc, giáo dục
trẻ em là người khuyết tật.
|
4- Phạm vi quyền hạn
|
TT
|
Quyền hạn cụ thể
|
|
4.1
|
Quản
lý trẻ em là người khuyết tật đang học tại cơ sở giáo dục mầm non được giao
quản lý.
|
|
4.2
|
Quản
lý sổ sách đối với nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật theo quy định.
|
|
4.3
|
Chủ
động trong nội dung, phương pháp hỗ trợ người khuyết tật học tập và rèn luyện
kĩ năng đặc thù, kĩ năng sống phù hợp với khả năng và nhu cầu của người
khuyết tật.
|
5- Các yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất cá
nhân
5.1- Yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất cá nhân
|
Nhóm yêu cầu
|
Yêu cầu cụ thể
|
|
Trình
độ đào tạo
|
Thực
hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về trình độ chuẩn
được đào tạo.
|
|
Bồi
dưỡng, chứng chỉ
|
Không
|
|
Kinh
nghiệm (thành tích công tác)
|
Không
|
|
Phẩm
chất cá nhân
|
-
Có tinh thần trách nhiệm, tận tụy với công việc, tích cực cải tiến, đúc rút
kinh nghiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
-
Thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng đối với người khuyết tật; hỗ trợ,
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khuyết tật.
-
Có trách nhiệm hợp tác với đồng nghiệp, gia đình người khuyết tật và các tổ
chức, cá nhân khác trong việc hỗ trợ giáo dục người khuyết tật.
-
Thực hiện lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với môi trường giáo dục.
|
5.2- Các năng lực
|
Nhóm năng lực
|
Tên năng lực
|
Cấp độ
|
|
Nhóm năng lực chung
|
Giao
tiếp ứng xử
|
3-5
|
|
Hợp
tác, hỗ trợ đồng nghiệp
|
3-5
|
|
Thích
ứng với sự thay đổi
|
3-5
|
|
Tự
học, nghiên cứu khoa học
|
3-5
|
|
Sử
dụng công nghệ thông tin
|
Đáp
ứng yêu cầu của công việc (do cơ quan có thẩm quyền quản lý quyết định)
|
|
Sử
dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn
|
Có
kiến thức hiểu biết về pháp luật, thực hiện pháp luật trong cơ sở giáo dục
mầm non và văn hóa học đường.
|
3-5
|
|
Có
hiểu biết về đặc điểm, nhu cầu của người khuyết tật; công tác hỗ trợ giáo dục
người khuyết tật và các chính sách của Nhà nước, của ngành, của địa phương
liên quan đến công tác hỗ trợ giáo dục người khuyết tật.
|
3-5
|
|
Thực
hiện hoặc phối hợp thực hiện được nội dung chương trình hỗ trợ giáo dục người
khuyết tật cấp mầm non.
|
3-5
|
|
Vận
dụng được kiến thức và kĩ năng chuyên môn cơ bản vào thực tiễn hỗ trợ giáo
dục cho người khuyết tật.
|
3-5
|
|
Có
kĩ năng hỗ trợ, tư vấn, tham gia, phối hợp với giáo viên, gia đình và cộng
đồng trong giáo dục người khuyết tật.
|
3-5
|
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, cao nhất là 5 và
thấp nhất là 1.
PHÊ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO
|
|
 | Nguyễn Thị Thanh Tú Hiệu trưởng
|
 | Hoàng Thị Hiền P. Hiệu trưởng |
 | Lê Thị Lộc P.hiệu trưởng |
|